QĐND Online - Ngày 14-2, đơn vị quản lý vận hành cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn cho biết, UBND tỉnh Lạng Sơn đã có quyết định về việc điều chỉnh mức thu phí trên Quốc lộ 1 tại trạm thu phí Km93+160 và tổ chức thu phí cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, từ 0 giờ ngày 18-2-2020.
Theo Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 12-2-2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại dự án, mức phí trung bình của cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn là 2.100 đồng/km cho một xe tiêu chuẩn, như vậy, phương tiện đi toàn tuyến sẽ là 134.000 đồng/lượt. Bên cạnh đó, Công ty CP BOT Bắc Giang - Lạng Sơn cũng được phép điều chỉnh mức thu phí để hoàn vốn cho hợp phần cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 tại trạm thu phí Km93+160. Mức phí thấp nhất là 52.000 đồng/lượt cho xe dưới 12 chỗ, xe tải dưới 2 tấn; các loại xe buýt; cao nhất là 200.000 đồng/lượt cho xe tải 18 tấn trở lên, xe container 40fit.

Phương tiện lưu thông trên tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn.
Dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn gồm 2 hợp phần: Hợp phần tăng cường mặt đường Quốc lộ 1 có chiều dài 110km; tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn có chiều dài 64km. Tổng mức đầu tư toàn bộ dự án là 12.189 tỷ đồng.
Từ ngày 15-1-2020, tuyến cao tốc đã được đưa vào khai thác vận hành miễn phí phục vụ người dân đi lại trong dịp Tết Canh Tý vừa qua với thời gian 30 ngày. Hiện nay, dự án còn gặp một số bất cập về phương án tài chính, đồng thời tuyến Chi Lăng - Hữu Nghị chưa hoàn thành, điểm đầu của tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn còn cách TP Lạng Sơn khoảng 30km và cách cửa khẩu Hữu Nghị khoảng 43km.
Tập đoàn Đèo Cả, nhà đầu tư chính tại dự án cho biết, bên cạnh việc đưa vào vận hành tuyến cao tốc này, sẽ tiếp tục cùng với tỉnh Lạng Sơn, ngân hàng tháo gỡ các vướng mắc còn lại. Nhà đầu tư cũng đề nghị UBND tỉnh Lạng Sơn sớm báo cáo cơ quan trung ương về các thực trạng khó khăn hiện nay liên quan đến phương án tài chính của dự án, có các giải pháp bổ sung nguồn vốn hỗ trợ, tránh việc phải dừng khai thác, hướng tới việc vận hành ổn định, lâu dài.
Mức phí trên Quốc lộ 1 và tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn
|
TT |
Loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ |
Mức vé Quốc lộ 1 (đồng/lượt) |
Mức vé tuyến cao tốc (đồng/km) |
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
52.000 |
2.100 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
70.000 |
3.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
87.000 |
3.700 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit |
140.000 |
6.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 fit |
200.000 |
8.100 |
Tin, ảnh: MẠNH HƯNG
Ý kiến bạn đọc
0 bình luận